Mỹ phẩm độc hại ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ mẹ phải tránh

Mỹ phẩm độc hại ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ mẹ phải tránh
5 (1) vote

Mỹ phẩm độc hại mang trong mình những hoá chất cấm hoặc hạn chế sử dụng vì có tác động tiêu cực tới sức khoẻ người tiêu dùng. Chỉ riêng từ Mỹ phẩm độc hại cũng đã nói lên tất cả tác hại của nó với cơ thể con người. Đặc biệt là mẹ bầu và sau sinh phải đọc ngay và lưu lại để biết mà tránh sử dụng những mỹ phẩm độc hại này nhé!

Các mẹ đừng nghĩ đơn giản mỹ phẩm chỉ bao gồm sản phẩm trang điểm, sản phẩm dưỡng da. Thực ra mỹ phẩm còn bao gồm tất tần tật các sản phẩm vô cùng gần gũi mà chúng ta thường xuyên sử dụng mỗi ngày. Từ kem đánh răng, dầu gội, sữa tắm, dưỡng thể, kem chống nắng, dung dịch vệ sinh phụ nữ, phấn rôm, xà phòng tắm, xà phòng giặt…

Mỹ phẩm độc hại không chỉ có ở sản phẩm rẻ tiền.

Mẹ cũng không nên chủ quan vì chất độc hại không chỉ có trong mỹ phẩm rẻ tiền. Thực tế, mỹ phẩm đắt tiền hay những thương hiệu quốc tế cũng có chứa chất độc hại. Các thành phần tưởng chừng vô hại nhưng lại là hoá chất độc hại như: dầu khoáng (Mineral Oil)… Bột Talc trong phấn rôm của Johnson & Johnson đang bị 84 vụ kiện với cáo buộc gây ung thư.

Thành phần độc hại được dung nhiều nhất cũng như quen thuộc nhất là hương liệu tổng hợp. Mỹ phẩm càng thơm nồng nàn và giữ mùi lâu chắc chắn phải dùng hương liệu tổng hợp. Chất tạo bọt là hoá chất có hại thường xuyên được sử dụng trong sữa tắm, sữa rửa mặt…

Để mua sản phẩm an toàn, chắc chắn mẹ phải học cách đọc thành phần mỹ phẩm. Và đương nhiên, mẹ phải nắm vững danh mục chất độc hại cấm sử dụng trong mỹ phẩm và tác hại của chúng tới sức khoẻ.

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, các mẹ nên tránh xa loại mỹ phẩm có chứa 28 chất độc hại sau đây nhất là trong giai đoạn mang thai và cho con bú:

CHẤT NHŨ HOÁ VÀ CHẤT LÀM MỀM, MỊN SẢN PHẨM:

Có trong hầu hết các loại mỹ phẩm như: sản phẩm trang điểm, sản phẩm dạng kem, lotion từ kem dưỡng da cao cấp … Được dùng để tạo bọt và độ mịn trong mỹ phẩm độc hại. Các chất nhũ hoá độc hại bao gồm:

1. Nhóm DEA/TEA/MEA

  • DEA là viết tắt của Diethanolamine
  • TEA là viết tắt của Triethanolamine v
  • MEA là viết tắt của Monoethanolamine

Tác hại của DEA/TEA/MEA: dùng mỹ phẩm độc hại chứa DEA/TEA/MEA có thể gây nhiễm độc cơ thể, ung thư

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm:

  • Triethanolamine, diethanolamine,
  • DEA, TEA,
  • Cocamide DEA, cocamide MEA,
  • DEA-cetyl phosphate, DEA oleth-3 phosphate,
  • Lauramide DEA, Linoleamide MEA,
  • Myristamide DEA, oleamide DEA, stearamide MEA, TEA-lauryl sulfate.

2. PROPYLENE GLYCOL (PG HOẶC PEGS)

Tác hại của Propylene Glycol: Sử dụng mỹ phẩm độc hại chứa PEGs lâu dài khiến da bị kích ứng, trở nên khô và lão hóa. Khi hấp thu vào cơ thể, PEGs sẽ gây hại cho não, gan, thận và tăng nguy cơ dẫn đến các cơn đau tim.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: propylene glycol, proptylene glycols, 1,2-propanediol

CHẤT BẢO QUẢN:

Có trong gần như toàn bộ mỹ phẩm được dùng để bảo quản chất lượng sản phẩm. Các sản phẩm có hạn sử dụng (HSD) càng lâu thì bắt buộc phải sử dụng các loại hoá chất bảo quản. Các chất bảo quản an toàn có nguồn gốc tự nhiên chỉ có thể giúp bảo quản sản phẩm trong khoảng thời gian tối đa khoảng 18 tháng.

3. Formaldehyde

Một trong những chất bảo quản độc hại bị cấm sử dụng là Formaldehyde (Phoọc môn). Formaldehyde thường dùng để ướp xác, giữ thực phẩm tươi lâu.

Formaldehyde vẫn tìm thấy trong sơn móng tay, gel vuốt tóc, keo dán lông mi, dầu gội, sữa tắm…

Tác hại: mỹ phẩm độc hại chứaFormaldehyde gây kích ứng da, dùng lâu dài dễ dẫn đến ung thư

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm:

  • Formaldehyde, quaternium-15, DMDM hydantoin,
  • Imidazolidinyl urea, diazolidinyl urea, polyoxymethylene urea, sodium hydroxymethylglycinate,
  • 2-bromo-2-nitropropane-1,3-diol (bromopol) and glyoxal

4. PARABENS

>> Các mẹ phải xem ngày và đừng bỏ lỡ các loại Mỹ phẩm an toàn không chứa các chất độc hại nêu trên nhé!

Parabens là chất bảo quản hiện đã bị cấm sử dụng. Trước đây Parabens từng được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong ngành mỹ phẩm. Parabens có mặt trong rất nhiều sản phẩm dưỡng da, trang điểm, làm sạch, tắm gội, đặc biệt là dầu xả…

Tác hại: Đây là một chất rất nguy hiểm vì có tính chất giống như nội tiết tố nữ estrogen. Khi được đưa vào cơ thể sẽ gây ra rối loạn nội tiết tố. Mỹ phẩm độc hại chứa Parabens ảnh hưởng sức khỏe sinh sản và sự phát triển của thai nhi. Parabens được cho là gây ra ung thư vú, mãn kinh sớm, loãng xương, tăng tốc độ lão hóa da và cơ thể.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: dưới dạng hợp chất có chữ “pararaben” như:

  • methylparaben, butylparaben, propylparaben, isobutylparaben, ethylparaben…

5. PHENOXYETHANOL

Phenoxyethanol hoặc ethylene glycol phenyl ether là 1 hóa chất dạng dầu, không mùi. Phenoxyethanol được sử dụng như một chất bảo quản trong nhiều công thức mỹ phẩm độc hại. Phenoxyethanoltiêu diệt các loại vi khuẩn, nấm men, mốc. Nó cũng được xem như là một dung môi, một chất định hương cho nước hoa. Ngoài ra, nó còn là thành phần trong thuốc chống côn trùng, trong kem chống nắng, thuốc sát khuẩn…

Các sản phẩm thường chứa Phenoxyethanol là các loại sữa chăm sóc da, các loại kem dưỡng da, các loại khăn ướt, tã ướt cho trẻ em…

Tác hại: theo tài liệu của:

  • FDA (Cơ quan Quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ),
  • ANSM (Cơ quan An toàn dược phẩm của Pháp),
  • các tạp chí quốc tế của Mỹ và châu Âu về độc dược học như International Journal of Toxicology, Journal of the American College of Toxicology…

Đều xác nhận Phenoxyethanol với nồng độ cao có thể gây ói, tiêu chảy, ức chế thần kinh, với nồng độ hơi cao trên 2,2% có thể gây ngứa và xốn mắt… Nhưng với nồng độ thấp, dưới 1%, thì Phenoxyethanol là chất bảo quản hiệu quả và vô hại.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: Phenoxyethanol/ Ethylene glycol phenyl ether

6. BHA (LƯU Ý CHẤT NÀY KHÁC VỚI BETA HYDROXY ACID) VÀ BHT

BHA (Butylated Hydroxyanisole) và BHT (Butylated Hydroxytoluene) là chất chống oxi hóa tổng hợp được dùng như chất bảo quản trong son môi và kem dưỡng ẩm.

Tác hại: BHA và BHT có thể gây ra các phản ứng dị ứng, kích ứng trên da. Nó cũng tác động làm rối loạn nội tiết tố dẫn đến tăng nguy cơ bị ung thư ở người sử dụng liên tục trong thời gian dài.

Ký hiệu ghi trên nhãn mỹ phẩm độc hại: BHA (Butylated Hydroxyanisole)/BHT (Butylated Hydroxytoluene)

CHẤT NHUỘM VÀ TẠO MẦU

Là loại hoá chất độc hại thường được tìm thấy trong các loại thuốc nhuộm tóc, dầu gội, sữa tắm, xà phòng, kem dưỡng da…

7. COAL TAR HAY COAL TAR DYES

Là nhóm chất nhuộm từ than đá. Hiện Coal tar đã bị châu Âu và Canada cấm sử dụng trong mỹ phẩm.

Tác hại: Loại chất độc hại này có thể hấp thụ qua da và da đầu vào cơ thể gây ra nhiễm độc, ung thư.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm:

  • Coal tar solution, tar, coal, carbo-cort, coal tar solution, coal tar solution USP,
  • crude coal tar, estar, impervotar, KC 261, lavatar, picis carbonis,
  • naphtha, high solvent naphtha, naphtha distillate, benzin B70, petroleum benzin

8. BỘT THAN

Bột than là sản phẩm từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn than đá. Có thể tìm thấy trong mỹ phẩm độc hại như: bút kẻ mắt, mascara, phấn mắt, phấn tạo khối, son môi…

Tác hại: Tăng nguy cơ bị ung thư và ảnh hưởng xấu đến các cơ quan trong cơ thể.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm:

  • Carbon black, D & C Black No. 2,
  • acetylene black, channel black, furnace black, lamp black, and thermal black

9. PARA-PHENYLENEDIAMINE (PPD)

Được sử dụng trong các sản phẩm tóc, mascare và thuốc nhuộm.

Tác hại của PARA-PHENYLENEDIAMINE (PPD): Chất này trong mỹ phẩm độc hại gây nhiễm độc cho da và hệ thống miễn dịch. Là chất gây dị ứng, chàm, hen, loét dạ dày, làm da mẩn đỏ, nhạy cảm với nắng và có thể gây tử vong nếu ngộ độc nặng.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: PARA-PHENYLENEDIAMINE/PPD

HƯƠNG LIỆU TỔNG HỢP

Hương liệu tổng hợp có trong hầu hết các sản phẩm làm đẹp như: kem dưỡng, dầu gội, sữa tắm, sữa rửa mặt, son, phấn, nước hoa, toner, serum… Đặc biệt trong các sản phẩm có mùi thơm nồng nàn và lưu hương lâu.

10. FRAGRANCE/PARFUM

Tác hại: Hương liệu tổng hợp chứa hóa chất độc hại có thể gây kích ứng da, làm khô và lão hoá da. Nếu dùng lâu sản phẩm chứa hương liệu có thể ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh trung ương, rối loạn nội tiết, tăng nguy cơ ung thư.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: Fragrance, perfume, parfum, essential oil blend, aroma

CÁC HOÁ CHẤT TỪ THAN ĐÁ VÀ DẦU MỎ

11. MINERAL OIL (DẦU KHOÁNG)

Là sản phẩm sản xuất từ dầu mỏ có tác dụng làm mềm da. Mineral oil có trong các sản phẩm dưỡng ẩm da, dưỡng môi, kể cả trong dầu thoa da trẻ em. Với giá thành rất rẻ, mineral oil được ứng dụng phổ biến trong ngành mỹ phẩm. Gần đây người ta mới phát hiện ra sự độc hại của nó.

Tác hại:

  • Khi thoa lên da, mineral oil làm bít lỗ chân lông. Ngăn da điều tiết dầu và hấp thu oxy gây ra mụn, kích ứng và lão hóa sớm.
  • Khi hấp thu vào cơ thể, Mineral oil chứa hóa chất độc hại PAHs gây ung thư. Làm suy yếu chức năng gan và suy giảm hệ thống miễn dịch, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: Mineral oil, paraffinum liquidum, paraffin oil, cera microcristallina

12. PETROLATUM JELLY

Petrolatum Jelly cũng là hóa chất độc hại được sản xuất từ dầu mỏ như Mineral oil (dầu khoáng).Petrolatum Jelly có công dụng tạo thành màng khóa độ ẩm trên da và tóc. Chất này có trong các sản phẩm làm mềm da, sáp dưỡng môi …

Tác hại: Là một chất cực kỳ độc hại, sử dụng lâu dài có thể gây dị ứng, kích ứng da, đột biến gien, vô sinh, ung thư…

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: Petrolatum, petrolatum Jelly

13. TOLUENE

Một hóa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và than đá. Toluene được tìm thấy trong sơn móng tay, thuốc nhuộm…

Tác hại: Gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp khiến buồn nôn, kích ứng da. Phụ nữ mang thai nên tránh tiếp xúc với nó vì ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhi.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: benzen, Toluen, phenylmethane, methylbenzene…

DUNG MÔI

14. DIBUTYL PHTHALATE OR DBP

Dibutyl Phthalate thường được dùng như một dạng dung môi trong các sản phẩm làm móng và làm tóc.

Tác hại của Dibutyl Phthalate:

Tiếp xúc với Dibutyl Phthalate trong mỹ phẩm độc hại ở mức độ cao trong thời gian dài sẽ gây ra những tác động xấu đến gan/thận, dị tật thai nhi.

Phthalates là một nhóm các hóa chất độc hại ảnh hưởng đến nội tiết. Phthalates được tìm thấy trong các loại mỹ phẩm như sơn móng tay, mùi hương nhân tạo tổng hợp. Thậm chí cả nước hoa và các thành phần hương thơm trong các mỹ phẩm khác, keo xịt tóc.

Nó có thể làm cho nhựa cứng hơn, dẻo hơn, trong suốt hơn hoặc làm cho sơn cứng hơn tùy theo loại Phthalate. Nó cũng được dùng làm chất hòa tan, thường có mặt trong các sản phẩm nội thất ô tô, gạch lát sàn, áo mưa, giả da, sản phẩm đóng gói thực phẩm.

Theo nghiên cứu của Trường Y tế cộng đồng Mailman thuộc Đại học Columbia, Mỹ đăng trên tạp chí Triển vọng về môi trường sức khỏe (Environmental Health Perspectives), Phthalate có những tác hại:

  • Gây hại cho sự phát triển trí não, phát triển hành vi và sự phối hợp giữa các cơ ở trẻ.
  • Tác động đến hàm lượng hormone tuyến giáp vốn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển não của thai nhi và trẻ sơ sinh.
  • Giảm testosterone (kích thích tố sinh dục nam) quan trọng cho việc phát triển giới tính nam. Những phát hiện này ít nhất là một cảnh báo mới trong khi thế giới vẫn tranh cãi về tác hại phthalates và có nên cấm sử dụng loại hóa chất này hay không.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm:

  • Dibutyl Phthalate/ Dimethyl phthalate (DMP)/ Diethyl phthalate (DEP)/
  • Diallyl phthalate (DAP)/ Di-n-propyl phthalate (DPP)/ Di-n-butyl phthalate (DBP)/ Diisobutyl phthalate (DIBP)…

CHẤT CHE KHUYẾT ĐIỂM

15. SILICONE

Đây là hóa chất độc hại được dùng nhiều trong các loại kem lót, kem nền, phấn trang điểm, kem che khuyết điểm. Silicon có tác dụng che phủ lỗ chân lông, làm da láng mịn, mượt mà, che khuyết điểm trên da.

Tác hại: Nếu dùng nhiều sẽ gây tắc nghẽn lỗ chân lông, làm tăng tiết bã nhờn, gây kích ứng da và sinh mụn. Nếu hấp thụ lượng lớn và thường xuyên có thể gia tăng nguy cơ ung thư.

Tuy nhiên Silicone được FDA cho phép sử dụng với liều lượng thích hợp. Do đó, hay chọn những sản phẩm có chất Dimethincone hoặc Cyclomethicone càng gần cuối danh sách thành phần càng tốt.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: Ít khi xuất hiện dưới cái tên Silicone mà thường được ghi là:

  • Dimethincone hoặc Cyclomethicone, Cyclotetrasiloxane

TẨY TẾ BÀO CHẾT

16. HẠT NHỰA

Ngày nay các sản phẩm tẩy tế bào chết, sữa rửa mặt, sữa tắm và kem đánh răng thường có chứa các hạt nhựa li ti nhằm làm tăng khả năng làm sạch, tẩy tế bào chết, đánh bay mảng bám trên răng…

Tác hại:

  • Thực tế hạt vi nhựa không hề có tác dụng làm sạch và dưỡng da như những hạt hữu cơ (muối, đường…). Chúng chỉ làm trầy xước da, gây kích ứng, nghẽn lỗ chân lông, hư men răng.
  • Tệ nhất là nếu bạn lỡ nuốt vào những hóa chất độc hại, chúng không thể tan đi hay bị tiêu hóa mà tích tụ trong cơ thể và gây ra nhiều chứng bệnh, tăng nguy cơ bị ung thư.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: Contains microbeads, with microabrasives, Polypropylene, Polyethylene

CHẤT HÚT ẨM, CHỐNG ẨM

17. TALC

Talc là bột phấn thường được sản xuất bằng cách nghiền mịn các loại đá, khoáng. Với tính chất hút nước, chống ẩm, talc thường có mặt trong các sản phẩm phấn rôm em bé, phấn nền, phấn phủ và các loại kem phấn trang điểm khác.

Tác hại: Là tác nhân gây rối loạn chức năng hô hấp, các bệnh về phổi, ung thư phổi, ung thư buồng trứng. Kể từ những năm 1980, hồ sơ cho thấy rằng mỗi năm hàng ngàn trẻ sơ sinh tử vong hoặc bệnh nặng sau khi hít ngẫu nhiên của phấn em bé chứa Talc.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: Talc

CHẤT KHÁNG KHUẨN

18. TRICLOSAN

Triclosan là hoạt chất kháng khuẩn có công thức tương tự với chất độc màu da cam. Triclosan được xếp vào loại thuốc diệt côn trùng, gây nguy cơ cao đối với sức khỏe con người và môi trường. Hóa chất độc hại này được sử dụng trong mỹ phẩm độc hại như sản phẩm chăm sóc da, lăn khử mùi, sữa rửa mặt, kem đánh răng…

Tác hại của Triclosan:

  • Có thể ngấm qua da và tích tụ trong cơ thể làm rối loạn nội tiết tố, gây hại đến gan, thận, tim, phổi, gây vô sinh, ung thư.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: Triclosan

19. BENZOYL PEROXIDE

Là hóa chất kháng khuẩn độc hại thường thấy trong các loại hóa mỹ phẩm trị mụn.

Tác hại:

  • Benzoyl Peroxide được Hiệp hội hóa chất Mỹ đánh giá là tạo điều kiện cho các chất gây ung thư phát triển.
  • Nó có khả năng kích thích ung bướu, có thể gây đột biến gen và tổn thương ADN nếu dùng ở nồng độ không thích hợp.
  • Dễ gây kích ứng da, mắt và hô hấp.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: Benzoyl Peroxide

CHẤT TẨY RỬA VÀ TẠO BỌT

20. SODIUM LAURYL SULFATE (SLS) & SODIUM LAURETH SULFATE (SLES)

Đây là loại chất tẩy rửa và hoạt chất tạo bọt được tìm thấy trong hơn 90% sản phẩm mỹ phẩm độc hại như dầu gội, sữa tắm, sữa rửa mặt… vì giá thành rẻ.

>> Các mẹ phải xem ngay loại Sữa tắm không có chất tạo bọt và các chất tẩy rửa độc hại nhé!

Tác hại:

  • Chúng gây khô và bào mòn da, mỏng tóc, gây kích ứng với da nhạy cảm.
  • Ngoài ra, hóa chất độc hại này có thể gây đục thuỷ tinh thể và các vấn đề khác về mắt.
  • Nó có khả năng tương tác với các hóa chất khác để tạo ra nitrosamine, một chất gây ung thư và hàng loạt các vấn đề khác như tổn thương thận và đường hô hấp.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: SODIUM LAURYL SULFATE (SLS)/ SODIUM LAURETH SULFATE (SLES)

CHẤT ỨC CHẾ MELANIN TRỊ NÁM SÁNG DA

21. HYDROQUINONE

Hydroquinone là một chất ức chế mạnh việc sản xuất melanin. Trong hơn 50 năm qua nó đã được biết đến như là thành phần hiệu quả nhất và có khả năng loại bỏ màu nâu trên da bị đổi màu thường được gọi là nám.

Được sử dụng trong các mỹ phẩm độc hại để dưỡng trắng và sáng da. Hiện tại, chất này đã bị cấm sử dụng tại Anh.

Tác hại:

  • Hydroquinone hiện đang bị cáo buộc có thể gây ung thư và ảnh hưởng khả năng sinh sản.
  • Ngoài ra nguy cơ đáng lo ngại khác từ Hydroquinone là chứng rối loạn da có tên gọi ochronosis làm da đổi thành màu xanh đen.
  • Bên cạnh đó, Hydroquinone cũng khiến da nhạy cảm hơn với nắng và có thể gây kích ứng, châm chích với da nhạy cảm.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: Hydroquinone

HOÁ CHẤT BẢO VỆ RĂNG

22. Hydrated Silica:

Hóa chất này có nguồn gốc từ thạch anh, cát, và đá lửa. Tồn tại trong kem đánh răng với vai trò như chất làm trắng răng.

Tác hại của Hydrated Silica: mài mòn và tổn thương men răng, vì nó làm thay đổi sự cân bằng axit trong miệng, nướu răng và lưỡi.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: Hydrated Silica

23. Sodium Fluoride (natri florua):

Natri florua là hóa chất được bổ sung vào kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng.

Tác hại của Sodium Fluoride (natri florua):

  • Natri florua cũng là một thành phần quan trọng trong thuốc diệt chuột, thuốc gây mê, thôi miên và các loại thuốc trị tâm thần.
  • Từ xa xưa, natri florua đã được sử dụng để thay đổi hành vi và tâm trạng của con người.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm: Sodium Fluoride/natri florua

HÓA CHẤT TRONG KEM CHỐNG NẮNG HÓA HỌC

Các loại hóa chất được dùng phổ biến trong kem chống nắng hóa học là:

24. Retinyl Palmitate

25. Oxybenzone v

26. Octyl Methoxycinnamate.

Tác hại: sử dụng mỹ phẩm độc hại có chữa những chất trê liên tục trong thời gian dài, các hợp chất trên ngấm qua da, tích tụ trong cơ thể trở thành chất độc gây ra:

  • Dị ứng, kích ứng da, tăng độ nhạy cảm của da với ánh nắng, rối loạn nội tiết tố,
  • Tăng nguy cơ gây ung thư.

Ký hiệu ghi trên nhãn sản phẩm:

  • avobenzone, benzophenone-3, butyl methoxydibenzoylmethane, cinoxate,
  • dioxybenzone, homosalate, menthyl anthranilate, octocrylene, octyl salicyclate, octyl methoxycinnamate (OMC),
  • oxybenzone, padimate O, para amino benzoic acid and PABA esters, phenylbenzimidazole, sulisobenzone

27. KIM LOẠI NẶNG (CHÌ, THỦY NGÂN, KẼM, ASEN, NIKEN…)

Thường xuất hiện trong mỹ phẩm dưỡng da và trang điểm với hàm lượng cực ít, có công dụng ngăn tiết mồ hôi, khử mùi, làm sáng da, tẩy trắng, giữ màu lâu phai.

Tác hại: Nếu sử dụng mỹ phẩm chứa hàm lượng kim loại vượt quá mức quy định trong thời gian dài, kim loại sẽ tích tụ trong cơ thể gây ra ung thư, ảnh hưởng chức năng sinh sản, gây hại cho hệ thần kinh, mất trí nhớ, rối loạn cảm xúc, rối loạn chức năng cơ thể, suy giảm hệ miễn dịch, tổn thương gan, thận, tim, phổi, kích ứng da, lão hóa da, rụng tóc, rối loạn nội tiết tố…

28. CHẤT CHIẾT XUẤT TỪ NHAU THAI

Được sử dụng trong các sản phẩm dưỡng da và tóc nhờ khả năng thúc đẩy việc tái tạo tế bào.

Tác hại: Nhiều nghiên cứu cho thấy chất này có nguy cơ phá hoại và làm rối loạn nội tiết tố.

Trên đây là danh mục các loại hóa chất độc hại có trong tất tần tật các sản phẩm chúng ta sử dụng hàng ngày. Các mẹ lưu lại để có căn cứ kiểm tra thành phần mỹ phẩm trước khi lựa chọn nhé.

Các mẹ cũng lưu ý rằng những thành phần tốt trong mỹ phẩm chỉ có trong các sản phẩm hoàn toàn tự nhiên và đó sẽ là một lựa chọn rất tốt thay thế cho các loại mỹ phẩm độc hại.

Xu hướng tiêu dùng của tương lai đó chính là các loại mỹ phẩm tự nhiên hay còn gọi là mỹ phẩm Organic.

Tuy nhiên, dù sản phẩm đó có được gắn mác là tự nhiên hay Organic thì điều cốt yếu mà các mẹ luôn luôn phải ghi nhớ là đọc kỹ thành phần mỹ phẩm trước khi mua. Tuyệt đối không mua sản phẩm không rõ nguồn gốc và không công bố đầy đủ thành phần trên bao bì. Hãy nói không với mỹ phẩm độc hại các mẹ nha.

Nếu các mẹ chưa biết dùng sản phẩm nào an toàn không chứa các chất độc hại nêu trên thì hãy tham khảo ngay Sữa tắm hoặc Dung dịch vệ sinh phụ nữ được bào chế 100% từ thảo dược tự nhiên của Momcare nhé!

Momcare luôn đồng hành để bảo vệ sức khoẻ của mẹ và gia đình!

Có Momcare – Mẹ khoẻ re

(Thảo mộc Momcare tổng hợp)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *